Miễn phí vận chuyển đến chân công trình và dự án trên toàn quốc
Đặt hàng trực tuyến / nhận hàng trực tiếp
MENU
Danh Mục Sản Phẩm
Tự động hóa quá trình lọc nước: Thiết bị đo mức cặn và điều chỉnh tốc độ lọc
Trong chu trình công nghệ của các hệ thống xử lý nước cấp hiện đại, quá trình lọc nước đóng vai trò then chốt trong việc quyết định chất lượng nguồn nước đầu ra. Để đảm bảo dây chuyền vận hành với hiệu suất cao nhất và ổn định, việc kiểm soát chính xác lượng cặn tích tụ trong bể lắng và tự động hóa khâu điều tiết tốc độ lọc là những yêu cầu kỹ thuật mang tính bắt buộc. Việc áp dụng các thiết bị đo lường và sơ đồ điều chỉnh tự động không chỉ tối ưu hóa các thông số vận hành mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí năng lượng và sức lao động.
1. Các thiết bị tự động kiểm tra mức cặn trong bể lắng
Để kiểm tra mức cặn trong bể lắng, thực tế công nghệ sử dụng các dụng cụ chuyên biệt nhằm đánh giá chính xác lượng bùn và cặn bẩn tích tụ:
Dụng cụ đo quang học di động: Thiết bị bao gồm một cảm biến gồm phần tử quang học và một đèn chiếu sáng được đặt trong hộp kính hữu cơ kín, sau đó thả vào bể lắng tới tận mức cặn đã định. Cảm biến này được nối với một dụng cụ thứ cấp là micrôampemét thông qua dây điện cấp nguồn. Mức cặn được đo với độ chính xác tới 10 cm. Khi thiết bị chạm tới mức cặn, dòng điện đi qua phần tử quang học sẽ giảm đi rõ rệt. Nhược điểm của dụng cụ này là sự ảnh hưởng của nhiệt độ tới bộ phận quang học và người vận hành luôn phải làm sạch mặt hộp kính cảm biến.
Thiết bị đo lưu lượng theo độ chênh áp: Việc đo lưu lượng qua từng ngăn của bể lắng được thực hiện bằng phương pháp đo độ chênh áp phía trước và sau vách ngăn đục lỗ của bể. Độ chênh này có thể từ 0 đến 200 mm cột nước.
Thiết bị đo mức nước kiểu phao: Thiết bị này gồm 2 phao đo mực nước kết hợp với cảm biến điện trở R1 và R2 đặt tại vách ngăn. Cảm biến được cấp nguồn xoay chiều từ biến thế. Hiệu điện thế từ các cảm biến được đưa qua một điện trở phụ Rp của điện kế nhạy, từ đó đo lường độ chênh lệch mực nước.
2. Nhiệm vụ tự động hóa quá trình lọc nước
Tự động hóa quá trình lọc nước trong các trạm làm sạch nước cấp bao gồm 2 công việc cốt lõi:Tự động hóa điều chỉnh tốc độ lọcvà tự động hóa việc rửa bể lọc.
Trong đó, việc tự động hóa điều chỉnh tốc độ lọc là quá trình chính được quan tâm đối với các bể lọc và bể lắng tiếp xúc để đạt được chế độ làm việc tối ưu về mặt công nghệ. Ở chế độ làm việc tối ưu, bể lọc phải duy trì được mức nước cao trong giới hạn cho phép, còn tốc độ lọc là tốc độ lọc của bể được tính toán qua lớp cát sạch và bị hạn chế bởi chi phí về nước rửa, điện năng tiêu thụ để bơm nước rửa.
Bản chất của việc giữ không đổi tốc độ lọc là tăng mức độ mở của khóa van trên đường ống lấy nước đã lọc ra khỏi bể theo mức tăng kháng tải của bể lọc do các cặn bẩn. Khi khóa van mở hết cỡ cũng là lúc bể lọc phải chuyển sang công tác rửa.
3. Các sơ đồ điều chỉnh tốc độ lọc
.png)
Thực tế công nghệ áp dụng rất nhiều sơ đồ điều chỉnh tốc độ lọc nước khác nhau. Tùy thuộc vào yêu cầu, các hệ thống sẽ dùng bộ điều chỉnh tốc độ lọc riêng rẽ có thiết bị điều chỉnh phao tác động trực tiếp hoặc dùng cơ cấu chấp hành kiểu thủy lực và điện. Hai sơ đồ cơ bản bao gồm:
Sơ đồ 1: Điều chỉnh tốc độ lọc nước bằng bộ điều chỉnh phao có tác động cơ trực tiếp lên van tiết lưu. Phao nổi trên mặt nước bể lọc có liên hệ cơ học với van tiết lưu qua một thanh truyền. Tại thời điểm công tác của bể, van tiết lưu mở ở một phần nào đó tương ứng với mức nước bình thường và tốc độ lọc đã tính toán. Khi mực nước bể tăng, phao nổi lên sẽ kéo theo sự tăng độ mở của van tiết lưu, nhờ đó tốc độ lọc nước qua lớp cát không bị thay đổi. Nếu có sự thay đổi nguồn nước tới bể, bộ điều chỉnh phao sẽ tự động thiết lập tốc độ lọc mới.
Sơ đồ 2: Sơ đồ dùng để điều chỉnh tốc độ lọc cho một nhóm bể. Mỗi bể lọc có sử dụng bộ điều chỉnh tốc độ lọc riêng. Tín hiệu vào của bộ điều chỉnh gồm hai thông số: mức nước trong kênh chung của nhóm bể và tốc độ lọc nước đo thông qua áp kế vi sai kiểu ĐM-6. Trong sơ đồ này, nếu lượng nước cấp đến kênh vào nhóm bể lọc không thay đổi thì mục đích điều chỉnh là giữ cho tốc độ lọc của các bể là không đổi. Khi lượng nước cấp đến kênh bắt đầu tăng lên, mức nước trong kênh tăng, kéo theo sự thay đổi khóa van cho nước ra khỏi bể được mở to hơn để tạo trạng thái cân bằng mới.
Tài liệu tham khảo TẠI ĐÂY
Bảng Thông Số Kỹ Thuật Ống Nhựa Tiền Phong
Bảng Báo Giá Phụ Kiện Ống Nhựa PVC
tu dong hoa qua trinh loc nuoc thiet bi do muc can va dieu chinh toc do loc![]()
tu dong hoa qua trinh rua be loc va clo hoa nuoc cap![]()
tu dong hoa qua trinh keo tu cac so do dieu tiet chat phan ung chuyen sau![]()
tu dong hoa qua trinh keo tu chuan bi va dieu tiet chat phan ung![]()
tu dong hoa dieu khien mang duong ong cap nuoc va qua trinh keo tu![]()
tu dong hoa qua trinh loc nuoc thiet bi do muc can va dieu chinh toc do loc
tu dong hoa qua trinh rua be loc va clo hoa nuoc cap
tu dong hoa qua trinh keo tu cac so do dieu tiet chat phan ung chuyen sau
tu dong hoa qua trinh keo tu chuan bi va dieu tiet chat phan ung
tu dong hoa dieu khien mang duong ong cap nuoc va qua trinh keo tu
Giá ống nhựa, Bảng Giá Sản Phẩm & Catalogue
Bảng Báo Giá Ống Nhựa Và Phụ Tùng PPR Tiền Phong
Bảng Báo Giá Ống Nhựa HDPE PE100
Bảng Báo Giá Phụ Kiện Ống Nhựa HDPE
Bảng Báo Giá Phụ Kiện Ống Nhựa PVC
Phong thủy và hệ thống cấp thoát nước
Công Tác Thử Nghiệm Áp Lực Đường Ống Dẫn Nước
Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lí kĩ thuật
Tổng Hợp Các Tài Liệu-Giáo Trình-Tiêu Chuẩn Kỹ Thuật Hệ Thống Cấp Thoát Nước
Các Khái Niệm Cơ Bản về Hệ Thống Ống Nhựa Tưới Nước
Giao hàng tại Móng Cái Cảng Vân Đồn Quảng Ninh
Ống nhựa HDPE hàn Bích tại Cẩm Phả Quảng Ninh
Bán ống nhựa Tiền Phong tại Dung Tiến,Lý Nhân Hà Nam
Giao hàng ống nhựa PVC, PPR luồn dây điện tại Vân Đồn Quảng Ninh
© Copyrights 2013 Công ty TNHH TM Bích Vân.
Địa chỉ: 237 Hai Bà Trưng-Lê Chân-Hải Phòng
VPGD: 748 Nguyễn Văn Linh - Hải Phòng
Tel: 02253-950-063 - Fax: 02253-951-171
Email: bichvan.ltd@gmail.com
Mã số thuế: 0200671492
Số đăng ký kinh doanh: 0202003524
Sở kế hoạch đầu tư TP Hải Phòng cấp ngày: 18/05/2006



